Ngữ Pháp N5: Bài 23

0
121

1.
V
普通形(ふつうけい)+時,….
A
い         +時,….
A
な         +時,….
N
の         +時,….
Khi 
~ (Mẫu câu với danh từ phụ thuộc 時(とき) dủng để chỉ thời gian ai đã làm một việc gì đó hay ở trong một trạng thái nào đó)
Ví dụ:
道を渡る時、車に気をつけます。
(道を渡るとき、車に気をつけます)
Chú ý xe cộ khi băng qua đường
新聞を読むとき、めがねをかけます。
(しんぶんをよむとき、めがねをかけます)
Đeo kính khi đọc báo
* Chú ý: Khi V1(辞書形)とき、V2 thì V2 ở đây phải xảy ra trước V1
2. V(辞書形)+と、。。。。 hễ ~
-Mẫu câu: Khi động từ ở thể từ điển +と、 theo sau hành động đó sẽ kéo theo sự việc , hành động tiếp theo một cách tất nhiên (thường dùng khi chỉ đường hay hướng dẫn cáchh sử dụng máy móc)
Ví dụ:
この道をまっすぐ行くと、公園があります。
(このみちをまっすぐいくと、こうえんがあります)
Hễ đi hết con đường này sẽ có công viiên.
このボタンを押すと、切符が出ます。
(このぼたんをおすと、きっぷがでます)
Hễ nhấn cái nút này thì vé sẽ chạy ra