Ngữ Pháp N5: Bài 2

0
180

1._____は なんの~ ですか。

Ý nghĩa: _____ là cái gì?
Cách dùng: Đây là mẫu câu dùng để hỏi về thể loại hay thuộc tính của một sự vật, hiện tượng. Ta cũng có thể dùng để hỏi với ý nghĩa là sở hữu khi thay đổi từ để hỏi [nan] bằng từ để hỏi [dare] mà sau này chúng ta sẽ học tới! – Ví dụ: (đây là sách gì?) + (đây là sách tiếng Nhật)

2._____は なんようび ですか。

Ý nghĩa: _____ là thứ mấy?
Cách dùng: Dùng để hỏi thứ, có thể là ngày hôm nay hoặc là một sự kiện sự việc gì đó.
– Ví dụ:
a. Hôm nay là thứ mấy? +Hôm nay là thứ ba
b. NOEL là thứ mấy? + NOEL ngày thứ Tư.

3._____は なんにち ですか。

– Ý nghĩa: _____ là ngày mấy?
Cách dùng: Dùng để hỏi ngày và có thể là ngày hôm nay hoặc là ngày của 1 sự kiện gì đó.
– Ví dụ: Sinh nhật ngày mấy? + Tanjoubi wa 17(jyu nana) nichi desu. Sinh nhật ngày 17.

4.これ /それ/あれ は なん ですか。

Ý nghĩa: Cái này/cái đó/ cái kia là cái gì?
Cách dùng:
a. Với [kore] thì dùng để hỏi vật ở gần mình, khi trả lời phải dùng [sore] vì khi đó vật ở xa người trả lời
b. Với [sore] dùng để hỏi vật ở gần người nói chuyện với mình, khi trả lời phải dùng [sore]
c. Với [are] dùng để hỏi vật không ở gần ai cả nên trả lời vẫn là [are]
– Ví dụ: Đây là sách gì? Đó là sách Kanji

5. この~ その~ は なんの~ ですか。あの~

Ý nghĩa: ~này/~đó/~kia là ~ gì?
Cách dùng: tương tự mẫu câu số 4 nhưng có í nhấn mạnh hơn!
– Ví dụ: cuốn tạp chí đó là tạp chí gì? cuốn tạp chí này là tạp chí về Vi tính.