Ngữ Pháp N5: Bài 13

0
110

1.  もの + が + ほしい + です + (か)

Cách dùng: Dùng để biểu thị ý muốn có một cái gì đó

Ví dụ:

いま、あなたはなにがほしいですか。

(Bây giờ bạn muốn cái gì ?)

わたしはパンがほしいです。

(Tôi muốn có một ổ bánh mì)

2.  なに + が(を, へ) + V たい + です + (か)

Động từ trongng ngữ pháp này có đuôi là たい, cách đổi như sau:

Động từ bỏ ます thêm たい

たべます ————–> たべ —————> たべたい : muốn ăn

ねます ————–> ね —————> ねたい : muốn ngủ

Cách dùng: Nói lên ước muốn được làm gì đó.

Ví dụ:

あした、あなたはなにをしたいですか。

(Bạn muốn làm gì vào ngày mai ?)

あした、わたしはいなかへかえりたいです。

(Ngày mai tôi muốn về quê)

Chú ý: Khi mà câu hỏi là ほしい thì câu trả lời phải là ほしい, còn câu hỏi là たい thì câu trả lời cũng phải là たい

* Trường hợp phủ định của tính từ ほしい và Vたい (đây là động từ nhưng phủ định như tính từ): Vì đây là tính từ い nên phủ định của nó sẽ là:

bỏ い thêm くない

ほしい ———> ほし ——————> ほしくない (không muốn)

Vたい ———> Vた ——————> Vたくない(không muốn làm)

Ví dụ:

わたしはともだちがほしくないです。

(Tôi không muốn có bạn)

わたしはパンがたべたくないです。

(Tôi không muốn ăn bánh mì)

3.Danh từ nơi chốn + へ + danh từ / V bỏ ます + に + いきます/ きます/ かえります

Cách dùng: Dùng khi muốn biểu thị ý rằng : đi đến đâu để làm gì đó.

Ví dụ:

わたしはにほんへにほんごをべんきょうしにいきたいです。

(Tôi muốn đi đến Nhật Bản để học tiếng Nhật.)
あした、 わたし  は  きょうと の  おまつり に いき  ます。

(Ngày mai tôi đi đến lễ hội ở Tokyo)