Ngữ Pháp N4: Bài 36

0
155
1.

V1(辞書形)ように、V2

V1ない  ように、V2

Để làm được V1 (hoặc không làm V1) thì làm V2 (V1 chỉ mục đích , V2 chỉ hành động có chủ ý để thực hiện mục đích V1)

Ví dụ:

早く届くように、速達で出します。

Để đến được nhanh thì gửi hỏa tốc

日本語が話せるように、毎日練習します。

Để có thể nói được tiếng Nhật thì luyện tập mỗi ngày


V辞書形 ように なります
なります là động từ có nghĩa là biến đổi từ trạng thái này sang trạng thái khác. Mẫu câu “~ようになります” có nghĩa là trở nên làm được cái gì đấy.

Ví dụ:

テレビの日本語がかなりわかるようになりました。
Tôi đã trở nên khá hiểu tiếng Nhật trên tivi

ワープロが速くうてるようになりました。
Tôi đã có thể đánh máy nhanh.

3.Vないーなくなりました。 

Trở nên không thể ~ (mẫu câu này mang nghĩa ngược với mẫu câu 2, chỉ sự biến đổi từ có thể sang không thể)

Ví dụ:

明日遊びにいけなくなりました。

Ngày mai không thể đi chơi được

小さい字が読めなくなりました。

Tôi đã không thể đọc được chữ nhỏ

4.

V辞書形ようにします。

Vないようにします

Cố gắng ~ (mang nghĩa ai đó cố gắng thay đổi thói quen hoặc hoàn cảnh)

Ví dụ:

仕事が忙しくても、十時までにうちへ帰るようにしています。

Dù công việc có bận rộn thì tôi cũng cố găng 10h về đến nhà

仕事が忙しくても、子供と遊ぶようにしています。

Dù công việc có bận rộn thì tôi cũng cố gắng chơi với bọn trẻ