Ngữ pháp N3 Tuần 2: Ngày thứ sáu

0
166

I. Mẫu Vてごらん(V-te goran)
Ý nghĩa: Dùng để nói với ai đó thử làm 1 điều gì đó. (Thường là nói với người dưới mình.)
Tương đương mẫu Vてみなさい (V-te minasai).
Cách dùng: đưa động từ về thể “te” rồi thêm “goran” vào.

Ví dụ
1. これ、美味しいよ。食べてごらん。(=食べてみなさい)
Kore, oishii yo. Tabete goran. (=Tabete minasai)
Cái này ngon lắm đó. Cậu ăn thử đi.

2. 分からなかったら、先生に聞いてごらん。(=聞いてみなさい)
Wakarana kattara sensei ni kiite goran.
Nếu mà không hiểu thì hãy thử hỏi giáo viên.

3. もう一度やってごらん。(=やってみなさい)
Mou ichido yatte goran. (=yatte minasai)
Thử làm lại 1 lần nữa đi.

II. Mẫu ~ように言う/頼む/お願い(~youni iu/tanomu/onegai)
Ý nghĩa: Đây là 1 kiểu mệnh lệnh gián tiếp. Có nghĩa là nói với một ai đó để thuyết phục anh ta làm giúp mình việc gì đó.
Cách dùng: Động từ sử dụng với mẫu này chia ở thể phủ định hoặc thể từ điển.

Ví dụ:
1. 田中さんに、私の部屋に来るように 言 ってください。(=「来てください」 と 言って)
Tanaka-san ni watashi no heya ni kuru you ni itte kudasai. (=”kite kudasai” to itte)
Hãy bảo cậu Tanaka đến phòng của tôi.

2. 使ったあとは片付けるようにお願い し ます。
Tsukatta ato wa katadukeru you ni onegaishimasu.
Sau khi sử dụng thì làm ơn dọn dẹp giùm.

III. Mẫu Vるなと/ V命令形と(V-ru na to/ V-meireikei to):

Ý nghĩa: Bị nói, ~Khi bị nói, bị yêu cầu là làm gì/ không làm gì đó thì mình sử dụng mẫu này.
Cách dùng: động từ chia về thể mệnh lệnh/ hoặc thể từ điển + “na” rồi thêm と言われる/注意される/叱れる/怒られる (to iwareru/ chuui sareru/ shikareru/ okorareru).

Ví dụ
1. 医者に酒を飲むなと言われた。(=「飲んではいけない」と )
Isha ni sake wo nomu na to wareta.(“Nonde wa ikenai” to)
Tôi bị bác sĩ nói là “Uống rượu là không được đâu đấy”

2. 先生にもっと勉強しろと言われた。(=「勉強しなさい」と)
Sensei ni motto benkyou shiro to iwareta. (=”Benkyou shinasai” to)
Tôi bị giáo viên nói là “Hãy chăm học hơn nữa”

3. 父にもっと早くれと注意された。(「帰りなさい」と)
Chichi ni motto hayaku kaere to chuui sareta.
Tôi bị bố nhắc là “Hãy về nhà sớm hơn”.

IV. Mẫu Vてくれと(V-te kure to):

Ý nghĩa: Bị ai đó nhờ, hỏi, yêu cầu làm gì
Cách dùng: đưa động từ về thể “te”, sau đó kết hợp với くれと頼まれる(kure to tanomareru) hoặc くれと言われる(kure to iwareru)

Ví dụ:
1. 友達に、田中さんの電話番号を教えてくれと頼まれた。(=「教えてください」と)
Tomodachi ni, Tanaka-san no denwa bangou wo oshiete kure to tanomareta.
Một người bạn nhờ tôi nói cho số điện thoại của Tanaka.

2. 大家に、玄関の前に自転車を置かないでくれと言われました。(=「置かないで下さい 」と)
Ooya ni genkan no mae ni jitensha wo okanaide kure to iwaremashita.
Tôi bị ông chủ nhà bảo là đừng để xe đạp trước hiên nhà.