Ngữ pháp N3 Tuần 1: Ngày thứ sáu

0
143

I. Cấu trúc: Vようと思う (V-you to omou)

* Ý nghĩa: Mẫu này diễn tả quyết định, ý chí hoặc kế hoạch của người nói, quyết định đã có từ trước và bây giờ vẫn giữ quyết định đó. Thường hay gặp chia ở thể 思っています (omotte imasu) – Tôi đang nghĩ là ~

* Cách dùng: Với động từ V được chia ở thể 意向形(ikoukei)-thể ý hướng).

Ví dụ
1. 時間があれば、旅行をしうと思っています. (旅行するつもりです)
Jikan ga areba, ryokou wo shiyou to omotte imasu. (=ryokou suru tsumori desu)
Nếu mà có thời gian thì tôi dự định sẽ đi du lịch.

2. 日本で仕事を見つけようと思っています.
Nihon de shigoto wo mitsukeyou to motte imasu.
Tôi dự định là sẽ tìm việc tại Nhật Bản.

3. 外国で勉強しようと思っています.
Gaikoku de benkyoushiyou to omotte imasu.
Tôi dự định là sẽ học tập tại nước ngoài.

II. Cấu trúc: Vようとする(V-you to suru)
* Ý nghĩa: Diễn tả việc khi bắt đầu làm hành động 1 thì có hành động 2 xảy ra.

Ví dụ
1. 電車に乗ろうとしたときに、ドアが閉まって乗れなかっ た 。(=乗る動作を始めたときに)
Densha ni norou to shita toki ni, door ga shimatte norenakatta.
Lúc đang định bước lên tàu điện thì cánh cửa đóng sập lại, làm tớ không lên được.

2. あ、ポチが、あなたの靴をかもうとしているよ。(=かみそうだ)
A, pochi ga, anata no kutsu wo kamou to shite iru yo.
Ơ, có vẻ như Pochi muốn cắn giày của bạn. (Pochi là tên con chó)

III. Cấu trúc: Vようとしない(V-you to shinai)
* Ý nghĩa: Diễn tả việc không mong muốn làm gì đó.

Ví dụ
1. 彼は自分のことは何も言おうとしない。(=言うつもりがない)
Kare wa jibun no koto wa nani mo iou to shinai.
Ông ấy không có ý định nói về chính mình.