Ngữ pháp N3 Tuần 1: Ngày thứ nhất

0
193

Tuần 1: Ngày thứ nhất
Có 3 mẫu Vれている(V rete iru)、Vれた (V reta) và Vせてください(V sete kudasai)

I. V れる (受身形)(Vreru)(ukemi)
Cách dùng: Khi đề cập đến thực tế mà không có chủ ngữ thì thường dùng thể bị động.

Ví dụ

1. この本には、詳しい説明は書かれていません。 =(筆者が)書いていない。
<Kono hon ni wa kuwashii setsumei wa kakarete imasen = hissha ga kaite inai>
Không có giải thích chi tiết trong cuốn sách này.

2.入学式は、このホールで行われます。=(学校が)行う。
<Nyuugaku shiki wa kono hooru de okonawaremasu>
Lễ nhập học sẽ diễn ra tại hội trường này.

3.これは、世界で一番大きいダイヤ モ ンドだと言われています。=(誰かが)言っている
<Kore wa sekai de ichiban ookii daiyamondo(diamond) da to iwarete imasu = dareka ga itte iru>
Viên kim cương này được cho là lớn nhất thế giới.

4.昔は、その考えが正しいと思われていた。=(昔の人は)思っていた。
<Mukashi wa sono kangae ga tadashii to omowarete ita – mukashi no hito wa omotte ita>
Từ ngày xưa, suy nghĩ đó đã được cho là chính xác.

II. (Nに) V れる ( N ni V reru)
Ý nghĩa: Chỉ ra 1 tình huống khó khăn, lúng túng, bối rối do cái gì đó đem lại.

Cách dùng: Hay gặp V れてしまった。 (V rete shimatta)

Ví dụ
1. 友達の赤ちゃんを抱っこしたら、泣 か れてしまった。

<Tomodachi no akachan wo dakkoshitara nakarete shimatta>
Khi tôi ôm lấy đứa con của bạn tôi, nó đã khóc.

2. 雨降られて、服がぬれてしまった

<Ame ni furarete fuku ga nurete shimatta>
Gặp mưa nên ướt hết quần áo.

3. 父死なれて、大学を続けられなくなりました。
<Chichi ni shinarete daigaku wo tsudukerarenaku narimashita>
Sau khi cha tôi qua đời, tôi không thể tiếp tục việc theo học đại học.

III. V せてください (V sete kudasai)
Ý nghĩa: Sử dụng khi xin phép người khác về hành động của mình.
Cách dùng: Có thể gặp các dạng V(さ)せてください / もらえますか / もらえませんか?
(V(sa) sete kudasai / moraemasuka / moraemasen ka)

Ví dụ

1. ちょっと気分が悪いので、早く帰らせてください。
<Chotto kibun ga warui node, hayaku kaerasete kudasai>
Tôi cảm thấy không khỏe nên tôi có thể về sớm được không?

2. あなたの会社の話を聞かせてください。
<Anata no kaisha no hanashi wo kikasete kudasai>
Kể cho mình nghe chuyện về công ty cậu đi.

3. 手を洗わせてください。
<Te wo arawasete kudasai>
Tôi có thể rửa tay không?