Ngữ pháp N3 Tuần 1: Ngày thứ hai

0
242

Có 3 mẫu Vないと (V-nai to)、Vちゃった (V-chatta)、Vとく (V-toku)

I. V ないと (V-nai to) và Vなくちゃ(V-nakucha)

* Ý nghĩa: Đây là cách nói ngắn gọn của Vないといけない (V-nai to ikenai) và Vなければならない (V-nakereba naranai).
Ví dụ
1. 試験まで後1ヶ月だ。頑張って勉強しないと = 勉強しなければならない。
<Shiken made ikkagetsu da. Ganbatte benkyou shinai to> = <Benkyou shinakereba naranai>
Đến lúc thi chỉ còn 1 tháng nữa. Mình phải tập trung vào việc học tập.

II. Vちゃった (V-chatta):

* Ý nghĩa: Đây là cách nói ngắn gọn của V-te shimatta.
Cách chia:

Vてしまう (V-te shimau) → Vちゃう (V-chau);
Vでしまう(V-de shimau) → Vじゃう (V-jau)
Chẳng hạn như:
してしまう (shite shimau) –> しちゃう (shi chau)
来てしまう (kite shimau) –> 来ちゃう (ki chau)
帰ってしまう (kaette shimau) –> 帰っちゃう (kaetchau)
飲んでしまう (nonde shimau) –> 飲んじゃう (non jau)
食べてしまう (tabete shimau) –> 食べちゃう (tabe chau)
Ví dụ
1. もしもし、すみません。車が混んじ ゃ って・・・・・少し遅れます。(=混ん でしまって。)
<Moshi moshi, sumimasen. Kuruma ga konjatte…. sukoshi okuremasu> = Konde shimatta
Này, xin lỗi cậu. Đang kẹt xe nên mình sẽ đến muộn 1 chút

III. Vとく (V-toku):
* Ý nghĩa: Là cách nói ngắn gọn của Vておく(V-te oku)
Cách chia:
Vておく (V-te oku) –> Vとく (V-toku);
Vでおく –> Vどく(V-doku);
Vておかない (V-te okanai) –> Vとかない (V-tokanai)
Ví dụ
1. これ、洗濯しといて?(=洗濯して お いて?)
<Kore, sentaku shitoite> = <sentaku shite oite>
Em có thể giặt cái này không?