Ngữ pháp N3 Tuần 1: Ngày thứ ba

0
211

Có các mẫu ~みたい(~mitai)、~らしい (~rashii)、~っぽい(~ppoi)

I. Mẫu ~みたい (~mitai)
* Ý nghĩa: Mẫu này sử dụng để nói điều gì đó trông giống như cái gì khác. Khác với 見たい (mitai) – muốn xem.

* Cách dùng: Cấu trúc ngữ pháp: ~みたい(~mitai) thường đi sau động từ, danh từ và tính từ (đã được đưa về 普通形).
Có 3 cách dùng ở đây:
(+) đứng ở cuối câu: ~みたいだ (mitai da)
(++) đứng ở giữa câu, sử dụng như 1 trợ từ: ~みたいに (~mitai ni)
(+++) đứng ở giữa câu, sử dụng như 1 tính từ đuôi な(A-na).
Tất nhiên trong trường hợp này đi sau nó sẽ là 1 danh từ: ~みたいな N (~mitai na N)

1. もう売り切れみたい。(= もう売り切れのようだ)
<Mou urikire mitai = (Mou urikire no you da)>
Hình như nó đã được bán hết.

2. ヴァンちゃんみたいに日本語が上手くなりたい。(=ヴァンち ゃんのように~)
<Vân-chan mitai ni nihongo ga umaku naritai. (= Vân-chan no you ni~)>
Tôi muốn tôi có thể nói tiếng Nhật giỏi như Vân.

3. ここの砂はみたいなをしている。(=星のような~)
<Koko no suna wa hoshi mitai na katachi wo shite iru. (= hoshi no you na~)>
Những hạt cát ở đây có hình ngôi sao.

II. Mẫu ~らしい (~rashii)
* Ý nghĩa: Dùng để trình bày sự suy đoán từ những điều đã nhìn thấy hoặc nghe thấy.

* Cách dùng: Cấu trúc ngữ pháp: ~らしい (rashii) thường đi sau động từ, danh từ và tính từ đã được đưa về 普通形.
Hay gặp nhất là N らしい (N rashii).

Ví dụ
1. 今日は、らしい暖かい日でした。(=本当に春と感 じ る)
<Kyou wa haru rashii atatakai hi deshita. (=hontou ni haru to kanjiru)>
Hôm nay là một ngày rất ấm áp và giống như mùa xuân.

2. 私は女性らしい洋服はあまり着ない。(=皆が女性の 服 だと感じる)
<Watashi wa josei rashii youfuku wa amari kinai. (= Minna ga josei no fuku da to kanjiru)>
Tôi không hay mặc những bộ quần áo nữ tính.

III. Mẫu ~っぽい (~ppoi)
* Ý nghĩa: (+) Mang nghĩa cảm thấy như là ~ ; Thấy như là …. Nhưng ~っぽい(~ppoi) hay dùng cho người hơn và chỉ dùng trong văn nói.
* Cách dùng: Hay gặp nhất là 子供っぽい (kodomoppoi)、女っぽい(onnappoi) và 男っぽい (otokoppoi).
Trường hợp này thì ~っぽい(~ppoi) đi sau danh từ hoặc tính từ đuôi い(A-i)i đã bỏ い(i) đi rồi.
(+) Đôi khi ~っぽい(~ppoi) dùng để diễn tả cái gì đó dễ làm hoặc thường xảy ra.
Lúc đó, động từ thể V-masu bỏ masu đi và thêm ~っぽい(~ppoi) vào đằng sau.

Ví dụ:
1. あの小学生は、大人っぽい。(=大人みたいだ)
<Ano shougakusei wa otonappoi. (= otona mitai da)>
Em học sinh tiểu học kia trông rất người lớn.

2. この料理はっぽくていやだ。(=油が多い感じがして)
<Kono ryouri wa aburappokute iya da (=Abura ga ooi kanji ga shite)>
Tôi không thích món ăn này, nó có quá nhiều dầu.