Cấu trúc đề thi JLPT N5

0
191

Cấu trúc đề thi N5

I. Phần 文字・語彙

Phần thi này tổng cộng có 33 câu hỏi làm trong vòng 25 phút , trong đó:
1.漢字読み: Bài kiểm tra đọc các từ viết bằng chữ Hán: 10 câu.
2.表記: Kiểm tra Kanji và katakana cho các từ viết bằng hiragana: 8 câu.
3.文脈規定: Kiểm tra từ mà ý nghĩa được xác định bởi bối cảnh: 10 câu.
4.言い換え類義: Phần thi chọn từ đồng nghĩa: 5 câu.

II. 文法 ・ 読解
Grammar và Reading ở N5 được gộp vào thi chung
Phần thi này tổng cộng có 32 câu hỏi làm trong vòng 50 phút , trong đó:
– Phần 文法
Phần thi này có 26 câu hỏi, chia làm 3 phần trong đó:
1.文の文法1 (文法形式の判断): Phần điền vào ô trống để câu đúng ngữ pháp có 16 câu.
2.文の文法2 (文の組み立て): Phần sắp xếp các cụm từ sao cho thành câu có 5 câu. (khó nhất !)
3.文章の文法:Phần vào đoạn văn có 5 câu.
 Phần 読解
Phần thi này có 6 câu hỏi, chia làm 3 phần, trong đó:
4.内容理解(短文): bài đọc ngắn : 3 bài, 3 câu hỏi
5.内容理解(中文): bài đọc trung : 1 bài, 2 câu hỏi
6.情報検索: bài tìm kiếm thông tin: 1 bài, 1 câu hỏi
Phần bài đọc ngắn, Kiểm tra sự hiểu biết về nội dung bằng cách đọc các văn bản khoảng 80 ký tự. Chủ đề và tình huống liên quan đến học tập, cuộc sống hàng ngày và công việc.
Phần bài đọc trung, Kiểm tra sự hiểu biết về nội dung bằng cách đọc văn 250 từ.Chủ đề và tình huống trong cuộc sống hàng ngày
Phần bài đọc để tìm thông tin có khoảng 250 chữ, chủ yếu là hướng dẫn và thông báo. Phần này ít có lắt léo, chủ yếu là loại trừ các ý không được đề cập trong bài là có thể tìm được câu đúng. Tuy nhiên, nếu không luyện nhiều sẽ rất mất thời gian cho phần này.
Phần 文法 ・ 読解 có thời gian làm bài khoảng 50 phút. Do đó nên có sự phân chia hợp lí về mặt thời gian. Phần 文法 vẫn còn nhiều chỗ chưa nắm vững nên sẽ dành khoảng 15 – 20 phút cho nó mà thôi. Chiến lược là lướt qua một lượt, câu nào chắc chắn ko làm được thì chọn random ngay, sau đó làm câu dễ trước, câu khó sau. Nhưng chỉ cho phép tối đa là 20 phút. Phần còn lại dành để làm bài Reading. Do điểm thi của 文法 được tính chung với 文字・語彙 nên điểm 文法 thấp cũng ko nghiêm trọng bằng điểm 読解 thấp (vì có thể rơi vào dạng điểm liệt).
III. Phần 聴解
Phần thi này tổng cộng có 24 câu hỏi làm trong vòng 30 phút, trong đó:
課題理解: 7 câu. Dạng này câu hỏi sẽ được biết trước liên quan đến các hành động nhân vật (nam/nữ) trong bài sẽ làm gì kế tiếp.
ポイント理解 : 6 câu. Dạng này câu hỏi cũng sẽ được biết trước liên quan việc diễn giải lại các ý đã nêu trong bài.
Hai dạng này thường chỉ cần nghe được keywords, keypoints là có thể suy luận được, ít có lắt léo.
発話表現: 5 câu. Dạng này người ta cho hình vẽ mô tả trạng thái và yêu cầu.
即時応答: 6 câu. Dạng này người ta cho mình nghe một nửa đoạn hội thoại (thường chỉ là 1 câu), và yêu cầu mình chọn phần phản ứng lại với đoạn được nghe. Phần phản ứng chỉ có 3 câu (thay vì 4 câu như thông thường).