Cấu trúc đề thi JLPT N3

0
91

Cấu trúc đề thi N3

I. Phần 文字・語彙

Phần thi này tổng cộng có 35 câu hỏi làm trong vòng 30 phút , trong đó:
1.漢字読み:  Phần thi cho từ Kanji, hỏi cách đọc: 8 câu.
2.表記: Phần thi cho từ hiragana, hỏi từ Kanji tương ứng: 6 câu.
3.文脈規定: Phần thi chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống: 11 câu.
4.言い換え類義: Phần thi chọn từ đồng nghĩa: 5 câu. Từ đồng nghĩa có thể ở dạng hiragana hoặc Kanji.
5.用法: Phần thi dùng từ thích hợp trong câu: 5 câu.

II. 文法 ・ 読解
Grammar và Reading ở N3 được gộp vào thi chung
Phần thi này tổng cộng có 39 câu hỏi làm trong vòng 70 phút , trong đó:
– Phần 文法
Phần thi này có 23 câu hỏi, chia làm 3 phần trong đó:
1.文の文法1 (文法形式の判断): Phần điền vào ô trống để câu đúng ngữ pháp có 13 câu.
2.文の文法2 (文の組み立て): Phần sắp xếp các cụm từ sao cho thành câu có 5 câu. (khó nhất !)
3.文章の文法:Phần vào đoạn văn có 5 câu.
 Phần 読解
Phần thi này có 16 câu hỏi, chia làm 4 phần, trong đó:
4.内容理解(短文): bài đọc ngắn : 4 bài, 4 câu hỏi
5.内容理解(中文): bài đọc trung : 2 bài, 6 câu hỏi
6.内容理解(長文): bài đọc dài:     1 bài,  4 câu hỏi
7.情報検索: bài tìm kiếm thông tin: 1 bài, 2 câu hỏi
Phần bài đọc ngắn, khoảng 150-200 chữ, nói về các chủ đề trong công việc và cuộc sống hàng ngày. Sẽ có 4 bài đọc ngắn, và mỗi bài đọc sẽ chỉ có một câu hỏi. Tổng cộng 4 câu hỏi. Chủ yếu là hỏi ý chính cho nên các câu đầu và cuối đoạn văn rất rất quan trọng.
Phần bài đọc trung, khoảng 350 chữ. Thường là các đoạn văn và bài bình luận. Sẽ có 2 bài đọc trung, mỗi bài có 3 câu hỏi. Tổng cộng 6 câu hỏi. Trong 3 câu hỏi dành cho mỗi đoạn, sẽ có một câu hỏi mang tính tổng quát, đòi hỏi phải hiểu ý toàn bài, ví dụ ý/quan điểm của tác giả muốn nói là gì. Bẫy nằm ở chỗ là quan điểm của tác giả có thể khác với quan điểm của số đông. Câu này nên làm sau cùng. Hai câu còn lại sẽ hỏi về chi tiết, thường là nằm ở mỗi đoạn, do đó chỉ cần đọc đoạn tương ứng là có thể làm được.
Phần bài đọc dài, khoảng 550 chữ. Sẽ chỉ có 1 bài đọc dài mà thôi, và có 4 câu hỏi. Tổng cộng là 4 câu hỏi. Cấu trúc tương tự bài đọc trung nhưng mức độ khó hơn. Phần này chú trọng vào ý nhiều hơn là vào chi tiết do đó nếu gặp các từ không hiểu rõ thì cũng ko nên bối rối mà cố gắng tập trung vào hiểu lập luận và các ý được phát triển bởi tác giả.
Phần bài đọc để tìm thông tin có khoảng 600 chữ, chủ yếu là brochure hoặc quảng cáo. Chỉ có 1 bài và có 2 câu hỏi. Phần này ít có lắt léo, chủ yếu là loại trừ các ý không được đề cập trong bài là có thể tìm được câu đúng. Tuy nhiên, nếu không luyện nhiều sẽ rất mất thời gian cho phần này.
Phần 文法 ・ 読解 có thời gian làm bài khoảng 70 phút. Do đó nên có sự phân chia hợp lí về mặt thời gian. Phần 文法 vẫn còn nhiều chỗ chưa nắm vững nên sẽ dành khoảng 20 – 25 phút cho nó mà thôi. Chiến lược là lướt qua một lượt, câu nào chắc chắn ko làm được thì chọn random ngay, sau đó làm câu dễ trước, câu khó sau. Nhưng chỉ cho phép tối đa là 25 phút. Phần còn lại dành để làm bài Reading. Do điểm thi của 文法 được tính chung với 文字・語彙 nên điểm 文法 thấp cũng ko nghiêm trọng bằng điểm 読解 thấp (vì có thể rơi vào dạng điểm liệt).
Thời gian cho mỗi phần của 読解 dự kiến như sau:
– Bài ngắn: 3 phút/ bài, 4 bài là 12 phút
– Bài trung: 7 phút/ bài, 2 bài là 14 phút
– Bài dài: 10 phút
– Bài thông tin: tối đa 10 phút
=> Tổng cộng mất khoảng 45 phút cho phần 読解, vừa đủ 25 phút cho phần 文法 nữa. Nếu đọc nhanh các bạn hoàn toàn thừa thời gian để check lại phần 文法 và khoanh vào những phần còn đang phân vân.
III. Phần 聴解
Phần thi này tổng cộng có 28 câu hỏi làm trong vòng 40 phút, trong đó:
課題理解: 6 câu. Dạng này câu hỏi sẽ được biết trước liên quan đến các hành động nhân vật (nam/nữ) trong bài sẽ làm gì kế tiếp.
ポイント理解 : 6 câu. Dạng này câu hỏi cũng sẽ được biết trước liên quan việc diễn giải lại các ý đã nêu trong bài.
Hai dạng này thường chỉ cần nghe được keywords, keypoints là có thể suy luận được, ít có lắt léo.
概要理解: 3 câu. Dạng này câu hỏi chỉ biết sau khi đã nghe xong đoạn hội thoại. Thường là hỏi về ý chính của đoạn hội thoại là gì hoặc ý định của nhân vật trong đoạn hội thoại là gì. Đây có lẽ là phần thi khó nhất.
発話表現: 4 câu. Dạng này người ta cho hình vẽ mô tả trạng thái và yêu cầu.
即時応答: 9 câu. Dạng này người ta cho mình nghe một nửa đoạn hội thoại (thường chỉ là 1 câu), và yêu cầu mình chọn phần phản ứng lại với đoạn được nghe. Phần phản ứng chỉ có 3 câu (thay vì 4 câu như thông thường).