Bảng Chữ Cái Katakana

0
252

[accordions]
[accordion title=”Katakana là gì ?” load=”hide”]Katakana(片仮名, カタカナ hay かたかな) là một thành phần trong hệ thống chữ viết truyền thống của Nhật Bản, bên cạnh hiragana, kanji và đôi khi còn để viết phiên âm chữ cái Latin. Từ “katakana” có nghĩa là “kana chắp vá”, do chữ katakana được hợp thành từ nhiều thành phần phức tạp của Kanji.

Katakana được tạo thành từ các nét thẳng, nét cong và nét gấp khúc, là kiểu chữ đơn giản nhất trong chữ viết tiếng Nhật.

Katakana có hai kiểu sắp thứ tự thường gặp: Kiểu sắp xếp cổ iroha (伊呂波), và kiểu thường dùng thịnh hành gojūon (五十音).[/accordion]
[accordion title=”Sử dụng” load=”hide”]Khác với kanji có thể được phát âm theo nhiều cách tùy theo ngữ cảnh (dạng chữ “tượng hình, biểu ý”), cách phát âm của các ký tự katakana (và hiragana) hoàn toàn theo quy tắc (dạng chữ “tượng thanh, biểu âm”).

Trong tiếng Nhật hiện đại, katakana thường được dùng để phiên âm những từ có nguồn gốc ngoại lai (gọi là gairaigo). Ví dụ, “television” (Tivi) được viết thành “テレビ” (terebi). Tương tự, katakana cũng thường được dùng để viết tên các quốc gia, tên người hay địa điểm của nước ngoài. Ví dụ, tên “Việt Nam” được viết thành “ベトナム” (Betonamu) (ngoài ra, Việt Nam cũng có tên Kanji là “越南” – Etsunan).

Tuy nhiên, cũng có những trường hợp ngược lại, đó là cách viết kanji từ những từ vốn được viết bằng katakana. Một ví dụ là từ コーヒー (kōhī), nghĩa là cà phê, đôi khi có thể được viết là 珈琲. Từ kanji này thỉnh thoảng được các nhà sản xuất cà phê sử dụng nhằm tạo sự mới lạ.

Katakana cũng được sử dụng để viết các từ tượng thanh, những từ để biểu diễn một âm thanh. Ví dụ như tiếng chuông cửa “đinh – đong”, sẽ được viết bằng chữ katakana là “ピンポン” (pinpon).

Những từ ngữ trong khoa học – kỹ thuật, như tên loài động vật, thực vật, tên sản vật, thông thường cũng được viết bằng katakana.

Katakana cũng nhiều khi (những không phải là tất cả) được sử dụng để viết tên các công ty ở Nhật. Ví dụ như Sony được viết là “ソニ”, hay Toyota là “トヨタ”. Katakana ngoài ra còn được dùng để nhấn mạnh, đặc biệt đối với các ký hiệu, quảng cáo, panô ápphích. Ví dụ, chúng ta có thể sẽ nhìn thấy chữ “ココ” – koko – (“ở đây”), ゴミ gomi (“rác”) hay メガネ megane (“kính đeo mắt”). Những từ muốn nhấn mạnh trong câu đôi khi cũng được viết bằng katakana, giống như kiểu chữ nghiêng italic.

Katakana được sử dụng để biểu diễn cách đọc on’yomi (cách đọc âm Hán Trung Quốc) của một từ kanji trong từ điển kanji.

Một số họ tên người Nhật được viết bằng katakana. Ngày xưa điều này thường phổ biến hơn, nên những người phụ nữ đứng tuổi thường có tên katakana.

Những từ kanji khó đọc được viết thành katakana rất phổ biến. Những trường hợp này thường thấy trong các thuật ngữ y học. Ví dụ, trong từ 皮膚科 hifuka (khoa da liễu), từ kanji thứ 2, 膚, được cho là một từ khó đọc, do đó từ hifuka rất hay được viết thành 皮フ科 hay ヒフ科, dùng cả kanji và katakana. Tương tự, từ 癌 gan (ung thư) thường được viết bằng katakana hoặc hiragana[/accordion]
[/accordions]

Nguyên âm


a

i

u

e

o

ka

ki

ku

ke

ko

ga

gi

gu

ge

go

sa

shi

su

se

so

za

ji

zu

ze

zo

ta

chi

tsu

te

to

da

ji

zu

de

do

na

ni

nu

ne

no

ha

hi

fu

he

ho

ba

bi

bu

be

bo

pa

pi

pu

pe

po

ma

mi

mu

me

mo

ya

yu

yo

ra

ri

ru

re

ro

wa

wo

n/m

Nguyên âm đôi

キャ
kya
キュ
kyu
キョ
kyo
ギャ
gya
ギュ
gyu
ギョ
gyo
シャ
sha
シュ
shu
ショ
sho
ジャ
ja
ジュ
ju
ジョ
jo
チャ
cha
チュ
chu
チョ
cho
ニャ
nya
ニュ
nyu
ニョ
nyo
ヒャ
hya
ヒュ
hyu
ヒョ
hyo
ビャ
bya
ビュ
byu
ビョ
byo
ピャ
pya
ピュ
pyu
ピョ
pyo
ミャ
mya
ミュ
myu
ミョ
myo
リャ
rya
リュ
ryu
リョ
ryo
SHARE
Previous articleBảng Chữ Cái Hiragana
Next articleKanji